Giới thiệu - Lãnh Đạo Sở
Ban giám đốc Sở (02/02/2018)
 
1. Giám đốc Phạm Thị Lan HươngĐiện thoại: 0978515164email: huongptl@tayninh.gov.vn- Là Thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạt động chung của Sở KH&CN.- Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:+ Công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, biên chế cơ quan; công tác quy hoạch, đào tạo; thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác Pháp chế, giải quyết khiếu nại tố cáo; ...
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Phân loại
  
  
  
Tin liên quan
Ban giám đốc SởBan giám đốc Sở

1. Giám đốc Phạm Thị Lan Hương

Điện thoại: 0978515164

email: huongptl@tayninh.gov.vn


- Là Thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạt động chung của Sở KH&CN.

- Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

+ Công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, biên chế cơ quan; công tác quy hoạch, đào tạo; thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác Pháp chế, giải quyết khiếu nại tố cáo; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

+ Công tác: Kế hoạch và tài chính; chủ tài khoản của Sở KH&CN.

+ Công tác: đầu tư phát triển KH&CN; quy hoạch, kế hoạch hàng năm, xây dựng cơ chế chính sách, kế hoạch trung hạn, dài hạn về nhiệm vụ khoa học công nghệ, phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh.

- Phụ trách, chỉ đạo trực tiếp các phòng: Văn phòng Sở (công tác tổ chức; Thi đua, khen thưởng); Kế hoạch – Tài chính; Thanh tra Sở.

- Trưởng Ban ISO của Sở; Chương trình ISO của tỉnh; ký Hợp đồng nghiên cứu khoa học.

- Là người phát ngôn chính thức và cung cấp thông tin cho báo chí.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ KH&CN giao.


2. Phó Giám đốc Nguyễn Minh Hiệp

Điện thoai: 0913862587

email: hiepnm@tayninh.gov.vn


  Giải quyết công việc cơ quan khi Giám đốc đi công tác và giúp Giám đốc Sở theo dõi, chỉ đạo các mặt công tác:

- Công tác thông tin và thống kê KH&CN; quản lý khoa học và công nghệ cơ sở; tổ chức xây dựng mạng lưới quản lý KH&CN cấp huyện, thành phố và các sở, ngành; triển khai đưa ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Trưởng Ban biên tập thông tin, ấn phẩm KH&CN; tham gia các Ban Chỉ đạo, Hội đồng,.., của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự của cơ quan.

- Phụ trách trực tiếp: Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ cơ sở và Trung tâm Thông tin, Ứng dụng Tiến Bộ KH&CN.

- Ký thay Giám đốc Sở các văn bản thuộc phạm vi phụ trách và báo cáo Giám đốc Sở.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ KH&CN giao.


3. Phó Giám đốc Nguyễn Văn Hùng

Điện thoại: 0913849904

email: hung@tayninh.gov.vn


 Giúp Giám đốc Sở theo dõi, chỉ đạo các mặt công tác:

- Công tác quản lý Nhà nước về: thông tin, thống kê KH&CN - Sở hữu trí tuệ; Công nghệ; Ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của tỉnh Tây Ninh; công tác triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Tham gia: các Hội đồng thẩm định các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; các Ban Chỉ đạo, Hội đồng,.., của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh;

- Phụ trách: phòng Quản lý Chuyên ngành; Chi cục Tiêu chuẩn Ðo lường Chất lượng; Hội thi sáng tạo của tỉnh; cổng thông tin điện tử của Sở.

- Ký thay Giám đốc Sở các văn bản thuộc phạm vi phụ trách và báo cáo Giám đốc Sở.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ KH&CN giao.


4. Phó Giám đốc Dương Quốc Khánh

Điện thoại:0916485486

email: khanhdq@tayninh.gov.vn


Giúp Giám đốc Sở theo dõi, chỉ đạo các mặt công tác:

- Xử lý ban đầu các văn bản gửi đến Sở.

- Công tác nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ.

- Phụ trách và theo dõi lĩnh vực: công tác xây dựng kế hoạch và báo cáo kết quả hoạt động KH&CN; công tác tổng hợp, hành chính quản trị, công tác đào tạo, cải cách hành chính; các Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ; đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;

- Phụ trách, chỉ đạo trực tiếp các phòng: Văn phòng Sở (trừ công tác tổ chức; Thi đua, khen thưởng); Phòng Quản lý Khoa học; Kế hoạch – Tài chính (công tác xây dựng kế hoạch và báo cáo kết quả hoạt động KH&CN).

- Tham gia các Ban Chỉ đạo, Hội đồng,.., của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Ký thay Giám đốc Sở các văn bản thuộc phạm vi phụ trách và báo cáo Giám đốc Sở.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ KH&CN giao.

2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhLãnh đạo Sở/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Văn phòng SởVăn phòng Sở
Văn phòng là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổng hợp, xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sờ; tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác tổ chức cán bộ, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị đối với các hoạt động của Sở.

Chánh Văn phòng

Ông Trần Hoài Ân  email: an@tayninh.gov.vn 

Chuyên viên

1. Bà Lê Thị Thanh Nhứt    email: nhutltt@tayninh.gov.vn

2. Bà Lâm Thị Mỹ Nương   email: nuongltm@tayninh.gov.vn

3. Bà Nguyễn Thị Ngọc Ngọ   email: ngontn@tayninh.gov.vn

Nhân viên

1. Ông Bùi Quốc Hoa 

2. Ông Lô Vinh Long 

3. Ông Nguyễn Vũ Minh Nhất

4. Bà Lê Thị Kim Diệu


1. Vị trí, chức năng

Văn phòng là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổng hợp, xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sờ; tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác tổ chức cán bộ, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị đối với các hoạt động của Sở.

2.Nhiệm vụ, quyền hạn

Tham mưu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

2.1 Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Sở, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; lập báo cáo định kỳ và đột xuất về thực hiện nhiệm vụ của Sở;

2.2 Tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định; tiếp nhận, thẩm tra và chịu trách nhiệm về thủ tục, thể thức các văn bản, hồ sơ trình Lãnh đạo Sở;

2.3 Ban hành thông báo, biên bản các hội nghị, cuộc họp của Lành đạo Sờ; theo dõi, đôn đốc việc thi hành các quyết định, kết luận và các nhiệm vụ được Lãnh đạo Sở giao cho các đom vị thuộc Sở;

2.4 Xây dựng, trình Lãnh đạo Sở ban hành Quy chế làm việc và các quy định nội bộ khác của Sở và theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế sau khi được ban hành;

2.5 Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Sở; quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan Sở và các đơn vị thuộc Sở; tiếp nhận, chuyển giao, luân chuyển công văn đi, đến theo quy định và quản lý 

việc sử dụng con dấu của Sở; hướng dẫn việc lập hồ sơ và lun hồ sơ, tài liệu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;

2.6 Là đầu mối cung cấp thông tin cho các phương tiện đại chúng, các tố chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân công của Giám đốc Sở;

2.7 Tổ chức quản lý nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan Sở;

2.8 Quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang thiết bị và điều kiện làm việc của Sở;

2.9 Thực hiện công tác lễ tân và hậu cần phục vụ các hội nghị, cuộc họp, làm việc của Sở;

2.10 Thực hiện công tác hợp tác quốc tế, hợp tác với tố chức, cá nhân về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

2.11 Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng, cải cách hành chính;

2.12 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao.


(Theo Quyết định số 166/QĐ-KHCN ngày 03/9/2015)

2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Phòng Quản lý Khoa họcPhòng Quản lý Khoa học
Phòng Quản lý Khoa học là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực Khoa học và Côniĩ nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Trưởng phòng

Bà Nguyễn Thị Kim Tuyến    email: tuyenntk@tayninh.gov.vn

Chuyên viên

1. Ông Nguyễn Minh Tần    email: tannm@tayninh.go.vn

2. Bà Nguyễn Thị Kim Quyên    email: quyenntk@tayninh.gov.vn


1.  Vị trí, chức năng

Phòng Quản lý Khoa học là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực Khoa học và Côniĩ nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.  Nhiệm vụ, quyền hạn

Tham mưu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

2.1 Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đấy hoạt độn? nghiên cửu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;

2.2 Tổ chức xác định, tuyển chọn, xét chọn, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp cơ sở; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước tại địa phương;

2.3 Đề xuất thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

2.4 Tổ chức giao quyền sở hữu và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân;

2.5 Tham gia thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập tố chức khoa học và công nghệ công lập của địa phương; tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ. Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, RÌấy chứng nhận, giấy đăng kỷ trong phạm vi quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

2.6 Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

2.7 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.


(Theo Quyết định số 166/QĐ-KHCN ngày 03/9/2015)



2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Phòng Kế hoạch Tài chínhPhòng Kế hoạch Tài chính
Phòng Kế hoạch - Tài chính là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác kế hoạch, tổng hợp, tài chính, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật

Kê toán trưởng

Bà Trần Thị Diễm Châu   email: chauttd@tayninh.gov.vn

Chuyên viên

1. Ông Lê Hoàng Dũng   email: dunglh@tayninh.gov.vn

2. Bà Vũ Thị Mai Luyên   email: luyenvtm@tayninh.gov.vn

3. Bà Lê Thị Kiều Vân      email: vanltk@tayninh.gov.vn


1. Vị trí, chức năng

Phòng Ke hoạch - Tài chính là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác kế hoạch, tổng hợp, tài chính, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Tham mưu Giám đốc Sờ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

2.1 Tổ chức xây dựng, hướng dẫn và theo dõi việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;

2.2 Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ của Sở; xây dựng báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động khoa học và công nghệ của Sở;

2.3 Quản lý ngân sách nhà nước cho hoạt động của Sở: Lập và điều chỉnh dự toán, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động của Sở; tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động của Sở; thẩm định và điều chỉnh dự toán, hướng dẫn và tổ chức quyết toán ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Sở;

2.4 Tham mưu, xây dựng dự toán, tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định;

2.5 Tổ chức thẩm định dự toán và quyết toán các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp cơ sở;

2.6 Quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ: hướng dẫn các Sở, ngành, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, cân đối và phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ; tổng hợp, báo cáo về tình hình sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ;

2.7 Phối hợp với các Sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất, xây dựng danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tố chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

2.8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.


(Theo Quyết định số 166/QĐ-KHCN ngày 03/9/2015)


2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Phòng Quản lý Chuyên ngànhPhòng Quản lý Chuyên ngành
Phòng Ọuản lý chuyên ngành là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý về sở hữu trí tuệ, ứníí dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân, thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, đồng thời  thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ, thị trường và doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Trưởng phòng
Ông Trần Bảo Nguyên   email: nguyentb@tayninh.gov.vn
Chuyên viên
Ông Nguyễn Duất Mơ    email: mond@tayninh.gov.vn
Ông Võ Ngọc Quý    email: quyvn@tayninh.gov.vn
Bà Trần Thị Trúc Phương   email: phuongttt@tayninh.gov.vn

1. Vị trí, chức năng

Phòng Ọuản lý chuyên ngành là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý về sở hữu trí tuệ, ứníí dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân, thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, đồng thời  thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ, thị trường và doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Tham mưu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

2.1 về Sở hữu trí tuệ

a) Tổ chức xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động sở hữu trí tuệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản trên sau khi được phê duyệt;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh; cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất cho phù hợp với các điều kiện thực tiễn của tỉnh;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp cho các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh xác lập quyền về sở hữu công nghiệp và sáng kiến, cải tiến kỹ thuật;

d) Tổ chức, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ cho các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo và nhân dân địa phương;

đ) Tổ chức đăng ký, thẩm định và công nhận sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức khai thác cơ sở thông tin, tư liệu sở hữu trí tuệ và các nguồn thông tin khác phục vụ công tác quản lý và nhu cầu của xã hội;

g) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án nhằm thúc đẩy phát triển sở hừu trí tuệ;

h) Ọuản lý các hoạt động dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định;

i) Phối hợp với thanh tra và các cơ quan liên quan giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định;

k) Tư vấn về xác lập, bảo vệ, quản lý và phát triển giá trị quyền sờ hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật; hồ trợ việc áp dụng và chuyển giao sáng chế nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất;

l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

2.2 về An toàn bức xạ và hạt nhân

a) Tổ chức phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ, hướng dẫn tổ chức và cá nhân có cơ sở bức xạ, chất thải phóng xạ hoặc tiến hành công việc bức xạ thực hiện việc khai báo, cấp giấy đăng kỷ nguồn bức xạ, giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất phóng xạ theo quy định;

b) Tổ chức thực hiện việc đăng kỷ về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban Nhân dân tỉnh; quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn; xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở.

d) về phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ

đ) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tình;

g) Tham gia và phối hợp thống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội tại địa phương.

2.3 về thông tin, thống  khoa học và công nghệ

a) Thực hiện đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện pháp- thúc đẩy phát triển công tác thông tin, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ tại địa phương;

b) Hướng dẫn, quản lý nhà nước công tác thông tin, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ của địa phương;

c) Ọuản lý công tác thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; kiểm tra, giám sát công tác đăng ký, lưu giữ và công bố kết quả thực hiện và kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý;

d) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở và tổng hợp về khoa học và công nghệ, triển khai các cuộc điều tra thống kê quốc gia và ngành về khoa học và công nghệ tại địa phương, các cuộc điều tra về khoa học và công nghệ của địa phương;

đ) Kiểm tra, giám sát công tác xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương;

g) Quản lý, chỉ đạo xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương;

h) Quản lý, chỉ đạo phát triển các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet;

i) Tham gia thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính về hoạt động thông tin, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ;

k) Kiểm tra, giám sát công tác lưu giữ và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Uỷ ban Nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ gửi báo cáo kết quả ứng dụng theo quy định;

l) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao.

2.4 Về lĩnh vực quản lý công nghệ và thị trường công nghệ

a)  Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, ửng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ;

b)  Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền;

c) Chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức, tham gia các chợ công nghệ và thiết bị, sàn giao dịch công nghệ tại địa phương, trong nước và quốc tế; hướng dần, kiểm tra hoạt động của các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ tại địa phương;

đ) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hồ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ; phát huy sáng kiến, cải tiến kỳ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất, kinh doanh;

g) Tổ chức hướng dẫn thực hiện việc khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ trên địa bàn theo quy định;

h) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ. Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trong phạm vi thấm quyền theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao


(Theo Quyết định số 166/QĐ-KHCN ngày 03/9/2015)

2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ cơ sởPhòng Quản lý Khoa học và Công nghệ cơ sở
Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ Cơ sở là tổ chức thuộc Sờ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý về khoa học và công nghệ ở các Sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật.

Trưởng phòng

Bà Lê Thị Bích Hồng     email: hongltb@tayninh.gov.vn

Chuyên viên

Bà Phạm Trần Huệ Ân  email: hueanhpt@tayninh.gov.vn


1.  Vị trí, chức năng

Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ Cơ sở là tổ chức thuộc Sờ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý về khoa học và công nghệ ở các Sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật.

2.  Nhiệm vụ, quyền hạn

Tham mưu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

2.1   Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, quy chế, quy định, biện pháp thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ các huyện, thị xà, thành phổ;

2.2   Làm đầu mối hướng dẫn và hỗ trợ Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố, hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ ở các huyện, thị xã, thành phố;

2.3 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thông báo, đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; tham gia xét chọn, thẩm định hồ sơ, kiểm tra tiến độ, đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở;

2.4 Hỗ trợ thực hiện các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động ứng dụriR thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống ở cơ sở;

2.5 Hồ trợ ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phổ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;

2.6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.


(Theo Quyết định số 166/QĐ-KHCN ngày 03/9/2015)


2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Thanh tra SởThanh tra Sở
Thanh tra là tổ chức thuộc Sờ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Chánh Thanh tra

Ông Trương Minh Vũ    email: vu@tayninh.gov.vn

Chuyên viên

1. Ông Lê Quốc Đạt   email: datlq@tayninh.gov.vn

2. Ông Nguyễn Lữ Minh Tuân   email: tuannlm@tayninh.gov.vn


1.  Vị trí, chức năng

Thanh tra là tổ chức thuộc Sờ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Khoa học và Cône nghệ.

2.  Nhiệm vụ, quyền hạn

Thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Thanh tra sổ 56/2010/QH12 của Quốc hội; Điều 7 của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành khoa học và công nghệ và các văn bản khác có liên quan.

2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mun, giúp Giám đốc Sờ thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Chi cục trưởng

Ông Vương Văn Dẩu   email: dauvv@tayninh.gov.vn

Phó Chi cục trưởng

Ông Phạm Minh Thạnh  email: thanhpm@tayninh.gov.vn

Bà Nguyễn Thị Xuân Lam   email: lamntx@tayninh.gov.vn

Lãnh đạo các Phòng Chuyên môn thuộc Chi cục

Bà Phạm Thị Nhan: Trưởng phòng Hành chính tổng hợp  email: nhanpt@tayninh.gov.vn

Ông Trần Văn Giùm: Trưởng phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng   email: giumtv@tayninh.gov.vn

Ông Văn Hồng Du: Phó trưởng phòng Quản lý Đo lường   email: duvh@tayninh.gov.vn 


 1. Vị trí và chức năng

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mun, giúp Giám đốc Sờ thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiềm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Nghiên cửu, xây dựng trình Giám đốc Sở để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuấn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.

2. Trình Giám đốc Sở ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sờ trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỳ thuật, đo lường, thử nghiệm, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương.

3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương.

4. Thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượne quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV, cụ thể:

a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

b) Tổ chức phổ biến áp dụng; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỳ thuật địa phương, tiêu chuấn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuân khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuấn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn;

c) Tổ chức, quản lý, hướne dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bổ tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công;

đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn;

e) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

g) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiếm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định;

h) Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật;

i) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lườne; theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa;

k) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;

l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

m) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hộ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.

5.   Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6.   Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở:

a) Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương;

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo về việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị.

7.   Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

8.   Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỳ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phấm, hàng hoá; tố chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật.

9.   Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn, bản công bố hợp quy, bản công bố sử dụng dấu định lượng và chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật.

10.Ọuản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao.


(Theo Quyết định số 167/QĐ-KHCN ngày 3/9/2015)

2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngTrung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

1. Vị trí và chức năng

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, giúp Chi cục trưởng thực hiện các hoạt động sự nghiệp và dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.

Cơ chế tài chính: hoạt động theo Nghị định 16/2015/NĐ- CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về Quy định cơ chế tự chủ của đom vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1.   Nhiệm vụ

1.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch kiểm định, kiểm nghiệm dài hạn, kế hoạch năm năm, hàng năm, tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

1.2 Thực hiện công tác giám định chất lượng sản phẩm hàng hóa khi được cấp có tham quyền giao và kiểm định các loại phương tiện đo thuộc danh mục phương tiện đo bắt buộc kiểm định; kiểm định phương tiện đo phục vụ công tác thanh tra, kiêm tra và các hoạt động công vụ khác;

1.3 Kiểm nghiệm, thử nghiệm mẫu các loại phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, xuất khấu theo quy định và các loại mẫu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và các loại mẫu công vụ;

1.4 Tư vấn, hướng dẫn xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quạn hành chính nhà nước;

1.5 Tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn các loại phương tiện đo, chuẩn đo lường thuộc các lĩnh vực đã đăng ký cung cấp dịch vụ và được chi định kiểm định, hiệu chuẩn. Cung cấp các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện đo, thiết bị kỹ thuật theo yêu cầu các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định;

1.6 Tổ chức thực hiện thử nghiệm, kiểm nghiệm về chất lượng sản phẩm hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh;

1.7 Thực hiện các hoạt động giám định, chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, đánh giá giám sát và chửng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuân trong các lĩnh vực và phạm vi được phân công, chỉ định theo quy định của pháp luật;

1.8 Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, phổ biến và tư vấn xây dựng áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như: TCVN ISO 9001:2008, TCVN ISO 22000: 2007, ISO 14000, GMP, HACPP,...cho các ngành, tổ chức và các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh;

1.9 Tư vấn, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, chửng nhận hợp chuân, hợp quy cho các tổ chức, cá nhân;

1.10 Dịch vụ ứng dụng kỹ thuật mã số, mã vạch;

1.11 Tư vấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ, chuyên môn, kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân;

1.12 Triển khai thực hiện các chương trình, đề tài, dự án thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

1.13 Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, giám sát, thi công lắp đặt các thiết bị khoa học và kỹ thuật thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

1.14 Tổ chức các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết sản xuất với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về lĩnh vực tiêu chuấn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật;

1.15 Thực hiện các dịch vụ tư vấn xác lập hồ sơ cho các đom vị, tổ chức tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia;

1.16 Tổ chức thu phí từ các hoạt động tư vấn, dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo đúng quy định của pháp luật. Ọuản lý tổng hợp tình hình hoat động thu chi tài chính trong công tác dich vu kỹ thuật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Thực hiện báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật;

1.17 Ọuản lý việc đăng ký và cấp phát các giấy chửng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, tem kiểm định, phiếu kết quả kiểm nghiệm, hóa đơn, phiếu thu và các tài liệu khác theo đúng quy định;

1.18 Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm và đột xuất báo cáo về tình hình hoạt động của Trung tâm với Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

1.19 Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật;

1.20Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác khi được Chi Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng giao.

2. Quyền hạn

1. Tiến hành và chịu trách nhiệm trong hoạt động kiếm định, hiệu chuẩn phương tiện đo; kiểm nghiệm, thử nghiệm và các hoạt động tư vấn, đào tạo về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật;
2. Tự chủ về tài chính, chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng được giao, chù động sử dụng số biên chế do cấp có thẩm quyền giao, được thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của Trung tâm (Theo NĐ ỉ 6/2015/NĐ- CP ngày 14 thảng 2 năm 2015 của Chính phủ);
3. Hợp tác, liên doanh, liên kết, nhận tài trợ của các tố chức cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật;
4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.


(Theo Quyết định số 42/QĐ-KHCN ngày 02/02/2016)

2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Trung tâm Thông tin, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệTrung tâm Thông tin, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
Trung tâm Thông tin, ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm TKC) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng, triển khai, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước của tỉnh.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Cơ chế tài chính: hoạt động theo quy định tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ và Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.

Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Lai  email: lainv@tayninh.gov.vn

Phó Giám đốc

Bà Huỳnh Thị Thu Hà    email: hahtt@tayninh.gov.vn

Ông Đoàn Minh Tuyết    email: tuyetdm@tayninh.gov.vn

Lãnh đạo các phòng Chuyên môn thuộc Trung tâm

Ông Dương Quốc Duyệt: Trưởng phòng kỹ thuât   email: duyetdq@tayninh.gov.vn

Ông Ham mát: Phó trưởng phòng 

Ông Phạm Thế Anh: Phó trưởng phòng Công nghệ sinh học  email: anhpt@tayninh.gov.vn


1. Vị trí và chức năng

Trung tâm Thông tin, ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm TKC) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng, triển khai, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước của tỉnh.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Cơ chế tài chính: hoạt động theo quy định tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ và Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Tổ chức và thực hiện xử lý phân tích, tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin, số liệu thống kê khoa học và công nghệ phục vụ lãnh đạo, quản lý nhà nước của địa phương; xuất bản và cung cấp các xuất bản phẩm thông tin khoa học và công 'nghệ;

2. Tổ chức và thực hiện phổ biến thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học và công nghệ của địa phương; phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng đưa tri thức khoa học đến với mọi đối tượng; cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

3. Tổ chức và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; tham gia xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; xây dựng và cập nhật các cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, cơ sở dữ 

liệu thống kê khoa học và công nghệ của địa phương; tổ chức và phát triển công tác thư viện, thư viện điện tử, thư viện số, mạng thông tin khoa học và công nghệ của địa phương, tham gia Liên hiệp thư viện Việt Nam về nguồn lin khoa học và công nghệ;

4. Tổ chức thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thu thập, xử lý và cập nhật thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành, kết quả ứng dụng của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;

5. Cung cấp thông tin phục vụ xác định, tuyển chọn, thực hiện và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các nhiệm vụ khác;

6. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sờ về khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triển khai chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ; xây dựng các cơ sở dữ liệu thống kê khoa học và công nghệ của địa phương;

7. Tham gia triển khai các cuộc điều tra thống kê quốc gia và ngành về khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triển khai các cuộc điều tra về khoa học và công nghệ của địa phương;

8. Tổ chức, thực hiện và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phục vụ nghiên cửu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội theo yêu cầu của xã hội trong lĩnh vực thông tin, thư viện, tin học, thống kê khoa học và công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;

9. Tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong và ngoài nước vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường;

10. Tổ chức thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm; đào tạo, chuyển giao, thương mại hoá và nhân rộng các kết quả của đề tài và dự án sản xuất thử nghiệm;

11. Lựa chọn òảc tiến Bọ kỹ thuật và tổ chức khảo nghiệm để hoàn thiện quy trình kỳ thuật phù hợp với điều kiện địa phương đối với các sản phẩm mới;

12. Tổ chức xây dựng, lắp đặt và chế tạo thiết bị, sản xuất các sản phẩm hoặc các công trình phục vụ sản xuất và đời sống sau khi nghiên cứu thành công hoặc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức khoa học công nghệ trong và ngoài nước;

13. Thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên, các hoạt động sự nghiệp để phục vụ công tác quản lý nhà nước của tỉnh; thực hiện các hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học công nghệ phù hợp với quy định của pháp luật;

14. Quản lý về công tác tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của trung tâm theo quy định của pháp luật, phân cấp của ủy ban Nhân dân cấp tỉnh và Sở;

15. Thực hiện các nhiệm vụ về phồ biến, giới thiệu, quảng bá và kinh doanh các sản phẩm tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống;

16. Cung cấp các kiến thức về khoa học và công nghệ phục vụ phát triển sản xuất cho người dân. Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật đến người dân; tổ chức các cuộc tham quan các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong và ngoài tình;

17. Xây dựng các mô hình trình diễn về ứng dụng các công nghệ mới, các kỹ thuật tiến bộ và phổ biến nhân rộng nhằm phát huy tài năng, thế mạnh của tỉnh;

18. Thực hiện các giải pháp hồ trợ doanh nghiệp và người dân đổi mới công nghệ, tư vấn, đào tạo và thực hiện dịch vụ khoa học và công nghệ theo thẩm quyền;

19. Hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật;

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sờ giao.


(Theo Quyết định số 43/QĐ-KHCN ngày 02/02/2016)

2/2/2018 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Thông kê Thông tin Khoa học - Công nghệThông kê Thông tin Khoa học - Công nghệ

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

  

I. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐN​G KÊ CƠ SỞ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN được quy định tại Thông tư số 25/2015/TT-BKHCN ngày 26/11/2015 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN;

Toàn văn Công văn, Thông tư, các phụ lục (Biểu mẫu và Hướng dẫn điền biểu mẫu): 

 

II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP

 

Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN áp dụng cho các Sở KH&CN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Thông tư số 23/2011/TT-BKHCN ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN áp dụng cho các Sở KH&CN.
Toàn văn Thông tư, các phụ lục (Biểu mẫu và Hướng dẫn điền biểu mẫu):

Phần mềm và hướng dẫn sơ bộ sử dụng phần mềm hỗ trợ chế độ Báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN:

  • Phần mềm (nén dạng .RAR, Gỡ nén trước khi cài đặt):
  • Hướng dẫn sử dụng phần mềm: BCTKtonghop.rar
  • Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu chi tiết cập nhật​: BangphanloaiKH-CNV2011.pdf
12/18/2015 1:00 PMĐã ban hànhBài viếtThống kê khoa học công nghệ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Hướng dẫn điền phiếu Điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2014 (21/10)Hướng dẫn điền phiếu Điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2014 (21/10)

Hướng dẫn điền phiếu Điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2014

Điều tra Nghiên cứu và Phát triển năm 2014 được thực hiện theo Quyết định số 2136/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Mục địch điều tra

Phục vụ đánh giá thực trạng, phân tích xu hướng thay đổi, xây dựng kế hoạch, chiến lược về NC&PT trên phạm vi cả nước cũng như các địa phương.

Phục vụ đánh giá kết quả thực hiện Luật Khoa học và Công nghệ, các chính sách, các kế hoạch, chương trình về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Phục vụ so sánh quốc tế về các chỉ tiêu thống kê về NC&PT.

Xây dựng cơ sở dữ liệu về NC&PT của Việt Nam phục các phân tích chuyên sâu và làm tiền đề cho các cuộc điều tra của các năm tiếp theo.

 

2. Đối tượng và đơn vị điều tra

·        Các tổ chức KH&CN:

- Các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (tổ chức nghiên cứu và phát triển - các viện/trung tâm nghiên cứu);

- Các đại học, trường đại học, học viện, trường cao đẳng (các viện, trung tâm nghiên cứu thuộc trường được coi như đơn vị trường đại học);

- Các tổ chức dịch vụ KH&CN

·        Các cơ quan hành chính và quản lý nhà nước về KH&CN, các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động NC&PT;

·        Các tổ chức ngoài nhà nướccó hoạt động NC&PT.

·        Các doanh nghiệpcó hoạt động NC&PT;

·       Các tổ chức của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an không thuộc đối tượng của cuộc điều tra này

3. Nội dung điều tra tập trung phục vụ các chỉ tiêu:

·  Các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

·  Các chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BKHCN ngày 30/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ.

·  Nhóm thông tin về đơn vị cơ sở

·  Nhóm thông tin về nhân lực NC&PT

·  Nhóm thông tin về chi phí cho NC&PT

·  Nhóm thông tin về hoạt động NC&PT

Phương án Điều tra Nghiên cứu và Phát triển năm 2014 (Ban hành kèm theo Quyết đình số 2136/QĐ-BKHCN)

Các mẫu phiếu điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2014:

Phiếu 01/NCPT-VNC: Áp dụng cho các Viện, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển, các tổ chức ngoài nhà nước có họat động nghiên cứu và phát triển

Phiếu 02/NCPT-ĐH: Áp dụng cho các Đại học, Trường đại học, Cao đẳng và Học viện

Phiếu 03NCPT-QL Áp dụng cơ quan quản lý nhà nước, hành chính, sự nghiệp công lập có hoạt động nghiên cứu và phát triển.rar

Hướng dẫn điền Phiếu điều tra.rar

Bảng phân loại thống kê KH&CN (Ban hành kèm theo Quyết định 12/2008/QĐ-BKHCN)

Tài liệu hướng dẫn Điều tra Nghiên cứu và Phát triển năm 2014


12/18/2015 12:00 PMĐã ban hànhBài viếtHướng dẫn điền phiếu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Biểu mẫu đề tài dự ánBiểu mẫu đề tài dự án

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

​​​​​​I. VĂN BẢN QUY ​ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

1. Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước:  540-QĐ-UBND_33.pdf

2. Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều "Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh" ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND:  QĐ_60 suadoibosung QĐ20.pdf

3. Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh:  20-2006-QĐ-UBND_9.pdf

II. BIỂU MẪU THUYẾT MINH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1. ​Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh: B1-DONDK.rar

2. Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (KHCN): B2-TM (KHCN).rar

3. Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (KHXH): B2-TM (KHXH).rar

4. Thuyết minh dự án:  B2-TMDA.rar

5. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án: B3-LLTC.rar

6. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án: B4-LLCN.rar

7. Giấy xác nhận phối hợp thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh: B5-PHNC.rar

* Hướng dẫn viết thuyết minh đề tài dự án: HUONGDAN.rar


III. BIỂU MẪU DỰ ÁN NÔNG THÔN MIỀN NÚI

1. Thuyết minh dự án thuộc chương trình "Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi giai đoạn 2011-2015":  B1-TMDANTMN2011.rar

2. Tóm tắt hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ:B2-LL CQCGCN.rar

3. Tóm tắt hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiếp nhận và triển khai công nghệ của đơn vị chủ trì dự án: B3-LLTCCT (hoatdong_SXKD_Da).rar

4. Sơ yếu lý lịch khoa học của cá nhân chủ trì dự án: B4-LylichCNDA.rar


12/18/2015 12:00 PMĐã ban hànhBài viếtBiểu mẫu đề tài dự án/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệChương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ

CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ

       Thực hiện Quyết định 41/2012/QĐ-UBND ngày 29/8/2012 của UBND tỉnh Tây Ninh về “Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tu​ệ giai đoạn 2012-20​15”.       Mục tiêu: 1. Nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp về tầm quan trọng của sở hữu trí tuệ trong xu thế hội nhập kinh tế, để ngày càng có nhiều doanh nghiệp chủ động xây dựng, khai thác, phát triển và bảo vệ thương hiệu của mình trên cơ sở phát triển chất lượng hàng hoá và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.           2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thông qua việc hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, bảo vệ, phát triển tài sản trí tuệ và quảng bá thương hiệu. Phấn đấu đến năm 2015 nhận thức của  cộng đồng về quyền sở hữu trí tuệ được nâng cao, nhiều doanh nghiệp quan tâm, tiến hành đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong và ngoài nước cho các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của tỉnh Tây Ninh ở thị trường trong và ngoài nước.

  3. Nâng cao khả năng phối hợp và thực thi hiệu quả trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh.

       Đối tượng tham dự Chương trình: các tổ chức, cá nhân, cơ sở, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động tên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

       Hồ sơ tham gia:

       a. Hồ sơ đăng ký: Bản đăng ký tham gia Chương trình: Ban dang ky.rar

       b. Hồ sơ xin hỗ trợ và thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ:

  - Bản đề nghị hỗ trợ.​ Ban de nghi ho tro.rar

  - Giấy xác nhận tham gia Chương trình (do Sở Khoa học và Công nghệ ký).
  - Giấy đề nghị thanh toán.
  - Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ: Bản sao văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các Giấy/Bằng chứng nhận (có công chứng).​

       Thời gian thực hiện: Ngày 01/7/2012 và kết thúc ngày 31/12/2015.

       Nội dung của Chương trình hỗ trợ phát triển tải sản trí tuệ giai đoạn 2012-2015:

    Nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp về vai trò quyền  lợi của sở hữu trí tuệ trong giai đoạn Hội nhập; Cơ quan quản lý có sự thống nhất công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ.với các hình thức:

-  Tuyền truyền; tập huấn; đào tạo pháp luật sở hữu trí tuệ.

-  Hỗ trợ các tổ chức cá nhân xác lập, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước.

-  Khen thưởng doanh nghiệp đạt giải thưởng về thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam.​

Quyết định 41/2012/QĐ-UBND ngày 29/8/2012: QĐ ban hanh CT HTPT TSTT GĐ 2012-2015.rar

Chương trình hỗ trợ: Chuong trinh hanh dong_ HTPT_ TSTT banhanh.rar

12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtPhát triển tài sản trí tuệ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Phản ánh kiến nghịPhản ánh kiến nghị

quydinhhanhchinh.jpg
12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtTiếp nhận kiến nghị, phản ánh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Đăng bạ nhãn hiệu hàng hóaĐăng bạ nhãn hiệu hàng hóa

Đăng bạ nhãn hiệu hàng hóa tỉnh Tây Ninh (giai đoạn 1994 - 2013)

Nhãn hiệu hàng hóa 2013_phần 1 (Xem chi tiết tại đây)

Nhãn hiệu hàng hóa 2013_phần 2 (Xem chi tiết tại đây)

Nhãn hiệu hàng hóa 2013_phần 3 (Xem chi tiết tại đây)




12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtĐăng bạ nhãn hiệu hàng hóa/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Kỷ Yếu Khoa học và Công nghệKỷ Yếu Khoa học và Công nghệ

Kỷ yếu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2011

 

Phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm hiều thông tin của các nhà quản lý, các cơ quan nghiên cứu ứng dụng KH&CN, các tổ chức, cá nhân, Sở KH&CN Tây Ninh biên tập và xuất bản “Kỷ yếu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2011”.

 

Trong những năm vừa qua, hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ (KH&CN) có những chuyển biến mạnh mẽ, tích cực, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh luôn được triển khai, nhân rộng, từng bước đi vào cuộc sống , gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Công tác triển khai hoạt động nghiên cứu KH&CN của Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh đạt được kết quả nêu trên là do sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, sự hỗ trợ chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ, các viện, trường, trung tâm nghiên cứu, các nhà khoa học ở Trung ương, địa phương cùng với sự phối hợp của các sở ngành, đơn vị, đã giúp đỡ và hợp tác nghiên cứu, tạo điều kiện để hoạt động KH&CN Tây Ninh không ngừng phát triển. 

Phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm hiều thông tin của các nhà quản lý, các cơ quan nghiên cứu ứng dụng KH&CN, các tổ chức, cá nhân, Sở KH&CN Tây Ninh biên tập và xuất bản “Kỷ yếu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2011”. Kỷ yếu được chia làm 06 phần:

PHẦN I: LĨNH VỰC KHOA HỌC XÃ HỘI (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Điều tra tập quán chôn cất, quy hoạch nghĩa trang và đề xuất mô hình hỏa táng.

2. Hiện trạng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng.

3. Xây dựng lực lượng công an xã vững mạnh, đảm bảo thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về an ninh trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

4. Nghiên cứu ứng dụng xây dựng kho tài liệu và cơ sở dữ liệu địa chí tỉnh Tây Ninh.

5. Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên trong tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2010.

6. Điều tra đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong các cơ quan, sở, ngành tỉnh Tây Ninh.

7. Thành lập công đoàn cơ sở, tổ chức hoạt động và phát triển Đoàn viên ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

8. Thực trạng và giải pháp phát huy quyền dân chủ của nhân dân ở cơ sở xã, phường, thị trấn tỉnh Tây Ninh.

 

PHẦN II: LĨNH VỰC KHOA HỌC NHÂN VĂN (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng bộ cấp huyện, thị (1975-1995) và tổng kết truyền thống cách mạng các xã anh hùng (1945-1975) tỉnh Tây Ninh.

2. Chỉnh lý và biên soạn lịch sử Đảng bộ tỉnh Tây Ninh (1930-2005).

3. Sưu tầm, nghiên cứu nghệ thuật truyền thống đờn ca tài tử Nam Bộ ở Tây Ninh.

4. Bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Tây Ninh.

5. Viết lịch sử trường Chính trị tỉnh Tây Ninh.

6. Khảo cứu các lễ hội truyền thống ở Tây Ninh và định hướng phát triển quản lý.

 

PHẦN III: LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Quy hoạch bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước của Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát tỉnh Tây Ninh.

2. Điều tra, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên động, thực vật Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát.

3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật nhân giống Ốc núi và Thằn lằn núi tại Núi Bà Đen Tây Ninh.

4. Nghiên cứu nguyên nhân gây ra dông sét và đề xuất các giải pháp phòng tránh làm giảm nhẹ thiệt hại trong khu vực Tân Biên, Tân Châu, Bến Cầu tỉnh Tây Ninh.

5. Điều tra, nghiên cứu, đề xuất hướng khai thác và bảo tồn đất ngập nước tỉnh Tây Ninh.

6. Điều tra, đánh giá hiện trạng và tiềm năng du lịch sinh thái tỉnh Tây Ninh; Đề xuất biện pháp bảo vệ và phát triển du lịch bền vững.

 

PHẦN IV: LĨNH VỰC KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Ứng dụng tiến bộ KH&CN xử lý nước thải nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường cho các cơ sở trong làng nghề chế biến sắn ở xã Ninh Sơn huyện Hòa Thành tỉnh Tây Ninh.

2. Nghiên cứu, đánh giá mức độ lan truyền các chất ô nhiễm của nước thải sản xuất chế biến đường, tinh bột mì, cao su ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đề xuất các giải pháp quản lý và biện pháp khắc phục ô nhiễm nước ngầm.

3. Ứng dụng EM (Effective Microorganisms) vào xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải từ các cơ sở chế biến bột củ mì, cao su trên địa bàn Tây Ninh.

4. Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng cơ giới háo canh tác mía ở Tây Ninh.

5. Biên hội loạt bản đồ địa chất thủy văn (tỉ lệ 1/50.000) và ứng dụng tin học trong quản lý nguồn nước dưới đất phục vụ cho quy hoạch khai thác tài nguyên tỉnh Tây Ninh.

6. Xây dựng cơ sở dũ liệu địa chất công trình tỉnh Tây Ninh.

 

PHẦN V: LĨNH VỰC KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP   (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Điều tra khả năng nghiên cứu qui hoạch nuôi trồng thủy sản trong Hồ Dầu Tiếng.

2. Nghiên cứu chọn lọc giống và xác định biện pháp kỹ thuật tổng hợp, nâng cao năng suất, phẩm chất mãng cầu Tây Ninh.

3. Điều tra tình hình nhiễm giun sán trên đàn bò nuôi tại tỉnh Tây Ninh và thử nghiệm một số loại thuốc tẩy trừ.

4. Nghiên cứu, đánh giá sự suy thoái hệ sinh thái môi trường dất. Đề xuất phương án sử dụng hợp lý, phục hồi tài nguyên và phát triển bền vững.

5. Chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn đến năm 2020.

 

PHẦN VI: LĨNH VỰC KHOA HỌC Y, DƯỢC   (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Khảo sát thực trạng chất thải y tế tại các đơn vị thuộc ngành y tế tỉnh Tây Ninh và xây dựng phướng án xử lý ô nhiễm thích hợp cho từng đơn vị.

2. Điều tra tình hình bệnh nhiễm bụi Silic đối với công nhân khai thác, chế biến đá khu vực núi Bà Đen Tây Ninh. 

3. Điều tra tình hình sức khỏe đối với phụ nữ áp dụng kế hoạch hóa gia đình ở vùng nông thôn Tây Ninh và đề xuất các biện pháp cải thiện.

4. Điều tra, khảo sát sự phân bố côn trùng trung gian gây bệnh sốt xuất huyết ở Tây Ninh.

5. Khảo sát, đanh giá biện pháp can thiệp cộng đồng tăng huyết áp ở người lớn tại Tây Ninh.

6. Khảo sát bệnh lý tai biến mạch máu não và các yếu tố nguy cơ tại Bệnh viện Đa Khoa Tây Ninh.

7. Nghiên cứu, áp dụng phương pháp GINA – 2002 trong điều trị bệnh hen phế quản ở Tây Ninh.

8. Điều tra, đánh giá thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể tại Tây Ninh và đề xuất các giải pháp thực hiện.

9. Điều tra, đánh giá tỷ lệ tổn thương tiền ung thư, ung thư cổ tử cung (CTC), đề xuất giải pháp phòng và điều trị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Mục lục kèm theo

12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtKỷ yếu Khoa học và Công nghệ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Đăng ký kết quảĐăng ký kết quả

ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Căn cứ:

​- Điều 25 và Điều 45 của Luật Khoa học và Công nghệ ;

- Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

- Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ban hành kèm theo Quyết đinh số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16/3/2007;

- Thông tư số 04/2011/TT-BKHCN ngày 20/4/2011 và Thông tư số 13/2012/TT-BKHCN ngày 26/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sử đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 13/2/2007.

  Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là việc tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

  Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (các đề tài, dự án, đề án, các nhiệm vụ điều tra cơ bản, các dự án sản xuất thử nghiệm) cấp tỉnh và cấp cơ sở (có sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí nhà nước) sau khi đã được đánh giá nghiệm thu chính thức phải được đăng ký tại Sở Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

 

Hồ sơ đăng ký

 

I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

1. Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (01 bản cho mỗi nhiệm vụ KH&CN).PhieuDangky.rar

​2. Bản giấy Báo cáo tổng hợp và Phụ lục (01 bản phải đóng bìa cứng, gáy vuông)

    2.1. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu (Trường hợp không phải chỉnh sửa sau khi đánh giá nghiệm thu chính thức cần có chữ ký của chủ nhiệm đề tài và dấu của cơ quan chủ trì xác nhận là bản cuối cùng; Trường hợp phải chỉnh sửa sau khi đánh giá nghiệm thu chính thức phải có xác nhận của chủ tích Hội đồng về việc đã chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng).

     2.2. Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh ...(nếu có).

3. Đĩa CD/DVD có ghi các file điện tử 

  - Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu;

  - Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra/khảo sát;

  - Các báo cáo đề tài nhánh và các chuyên đề nghiên cứu (nếu có);

Chú ý: Các file điện tử (định dạng Word hoặc Excel) phải sử dụng font chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) và không được đặt mật khẩu.

4. Phiếu mô tả quy trình công nghệ (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà kết quả có thể triển khai thành công). Phieumotaquytrinhcongnghe.rar

5. Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có).

 

II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước

Tham khảo tại Điều 7 Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 13/3/2007.

Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Quy che.rar

 


12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtĐăng ký kết quả/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Hướng dẫn điền phiếu Điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN (21/10)Hướng dẫn điền phiếu Điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN (21/10)

Hướng dẫn điền phiếu Điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN

Điều tra Tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014 được thực hiện theo Quyết định số 2137/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

         1. Mục đích điều tra

·  Thu thập thông tin về:

·  nguồn nhân lực,

·  tài chính,

·  hạ tầng cơ sở, thông tin

·  các tiềm lực KH&CN khác

·  Đáp ứng yêu cầu cung cấp số liệu phục vụ tổng hợp một số chỉ tiêu thống kê quốc gia và chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN

2. Đối tượng điều tra:

Đối tượng điều tra của cuộc Điều tra tiềm lực KH&CN là các tổ chức KH&CN (theo quy định tại Điều 9 của Luật KH&CN) công lập, ngoài công lập và có vốn đầu tư nước ngoài

Các tổ chức KH&CN thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an không thuộc đối tượng của cuộc điều tra này.

3. Đơn vị điều tra:

Đơn vị điều tra là các tổ chức KH&CN có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng:

·  Tổ chức KH&CN công lập:

- Các tổ chức KH&CN thuộc Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc Chính phủ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (các viện hàn lâm KH; các đại học quốc gia;,...)

- Các tổ chức KH&CN thuộc Tòa án nhân dân tối cao do Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN của địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc uỷ quyền cho cơ quan có thẩm quyền thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do Lãnh đạo của cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định thành lập.

·  Các tổ chức KH&CN ngoài công lập do doanh nghiệp, tổ chức cá nhân thành lập và có đăng ký hoạt động KH&CN tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

·  Các tổ chức KH&CN có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Phương án Điều tra Tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014 (Ban hành kèm theo Quyết đình số 2137/QĐ-BKHCN)

Các mẫu phiếu điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014:

Phiếu 01/ĐTTL-VNC: Áp dụng cho các Viện, Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Phát triển công nghệ

Phiếu 02/ĐTTL-ĐH: Áp dụng cho các Đại học, Trường đại học, Cao đẳng và Học viện

Phiếu 03/ĐTTL-TCDV: Áp dụng cho các tổ chức dịch vụ KH&CN

Hướng dẫn điền phiếu điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014:

Hướng dẫn điền Phiếu 01/ĐTTL-VNC

Hướng dẫn điền Phiếu 02/ĐTTL-ĐH

Hướng dẫn điền Phiếu 03/ĐTTL-TCDV

Tài liệu hướng dẫn Điều tra Tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014


12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtHướng dẫn điền phiếu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết