Giới thiệu - Lãnh Đạo Sở
Ban giám đốc Sở (02/07/2019)
 
1. Giám đốc Ông Dương Quốc KhánhĐiện thoại:0916485486email: khanhdq@tayninh.gov.vn- Là Thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạt động chung của Sở KH&CN.- Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:+ Công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, biên chế cơ quan; công tác quy hoạch, đào tạo; thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác Pháp chế, giải quyết khiếu nại tố ...
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Phân loại
  
  
  
Tin liên quan
Ban giám đốc SởBan giám đốc Sở

1. Giám đốc Ông Dương Quốc Khánh

Điện thoại:0916485486

email: khanhdq@tayninh.gov.vn


- Là Thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạt động chung của Sở KH&CN.

- Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:

+ Công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, biên chế cơ quan; công tác quy hoạch, đào tạo; thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác Pháp chế, giải quyết khiếu nại tố cáo; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

+ Công tác: Kế hoạch và tài chính; chủ tài khoản của Sở KH&CN.

+ Công tác: đầu tư phát triển KH&CN; quy hoạch, kế hoạch hàng năm, xây dựng cơ chế chính sách, kế hoạch trung hạn, dài hạn về nhiệm vụ khoa học công nghệ, phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh.

+ Công tác nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ; các Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ; đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; quản lý khoa học và công nghệ cơ sở; tổ chức xây dựng mạng lưới quản lý KH&CN cấp huyện, thành phố và các sở, ngành;

- Phụ trách, chỉ đạo trực tiếp các phòng: Thanh tra Sở; Phòng Quản lý Khoa học.

- Trưởng Ban ISO của Sở; Chương trình ISO của tỉnh;

- Là người phát ngôn chính thức và cung cấp thông tin cho báo chí.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ KH&CN giao.

- Xử lý ban đầu các văn bản gửi đến Sở. 


2. Phó Giám đốc Ông Nguyễn Minh Hiệp

Điện thoai: 0913862587

email: hiepnm@tayninh.gov.vn


  Giải quyết công việc cơ quan khi Giám đốc đi công tác và giúp Giám đốc Sở theo dõi, chỉ đạo các mặt công tác:

- Công tác xây dựng kế hoạch và báo cáo kết quả hoạt động KH&CN; công tác tổng hợp, hành chính quản trị, công tác đào tạo, cải cách hành chính; công tác dân vận và quy chế dân chủ cơ sở;

- Công tác triển khai đưa ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và chương trình xây dựng nông thôn mới.

- Trưởng Ban biên tập thông tin, ấn phẩm KH&CN; tham gia các Ban Chỉ đạo, Hội đồng,.., của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự của cơ quan.

- Phụ trách trực tiếp: Trung tâm KH&CN; Văn phòng Sở (trừ công tác tài chính, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng và kỷ luật của Sở do đồng chí Giám đốc phụ trách);

- Ký thay Giám đốc Sở các văn bản thuộc phạm vi phụ trách và báo cáo Giám đốc Sở.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ KH&CN giao.


3. Phó Giám đốc Nguyễn Văn Hùng

Điện thoại: 0913849904

email: hung@tayninh.gov.vn


Giúp Giám đốc Sở theo dõi, chỉ đạo các mặt công tác:

- Công tác quản lý Nhà nước về: thông tin, thống kê KH&CN; Sở hữu trí tuệ; Công nghệ; Ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của tỉnh Tây Ninh; công tác triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Công tác hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; phát triển thị trường công nghệ, tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; điều tra xác định hệ sinh thái khởi nghiệp.

- Tham gia: các Hội đồng thẩm định các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; các Ban Chỉ đạo, Hội đồng,.., của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh; Hội thi sáng tạo của tỉnh;

- Phụ trách: Phòng Quản lý Chuyên ngành; Chi cục Tiêu chuẩn Ðo lường Chất lượng; Cổng thông tin điện tử của Sở.

- Ký thay Giám đốc Sở các văn bản thuộc phạm vi phụ trách và báo cáo Giám đốc Sở.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ KH&CN giao.

7/2/2019 10:00 AMĐã ban hànhLãnh đạo Sở/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Văn phòng SởVăn phòng Sở
Văn phòng là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổng hợp, xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sờ; tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác tổ chức cán bộ, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị đối với các hoạt động của Sở.

Chánh Văn phòng

Ông Trần Hoài Ân  email: an@tayninh.gov.vn 

Kế toán trưởng

Trần Thị Diễm Châu  email: chauttd@tayninh.gov.vn

Chuyên viên

1. Bà Lê Thị Thanh Nhứt    email: nhutltt@tayninh.gov.vn

2. Bà Lâm Thị Mỹ Nương   email: nuongltm@tayninh.gov.vn

3. Bà Nguyễn Thị Ngọc Ngọ   email: ngontn@tayninh.gov.vn

4. Vũ Thị Mai Luyên 

5. Lê Thị Kiều Vân   email: vanltk@tayninh.gov.vn

6. Huỳnh Thị Thu Hà    email: hahtt@tayninh.gov.vn

Nhân viên

1. Ông Bùi Quốc Hoa 

2. Ông Lô Vinh Long 

3. Ông Nguyễn Vũ Minh Nhất

4. Bà Lê Thị Kim Diệu


1. Vị trí, chức năng

Văn phòng là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổng hợp, xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sở; thực hiện công tác tổ chức cán bộ, hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị đối với các hoạt động của Sở; thực hiện công tác kế hoạch, tổng hợp, tài chính, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

2.Nhiệm vụ, quyền hạn

Tham mưu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

2.1. Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Sở, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; lập báo cáo định kỳ và đột xuất về thực hiện nhiệm vụ của Sở;

2.2. Ban hành thông báo, biên bản các hội nghị, cuộc họp của Lãnh đạo Sở; theo dõi, đôn đốc việc thi hành các quyết định, kết luận và các nhiệm vụ được Lãnh đạo Sở giao cho các đơn vị thuộc Sở;

2.3. Xây dựng, trình Lãnh đạo Sở ban hành Quy chế làm việc và các quy định nội bộ khác của Sở và theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế sau khi được ban hành;

2.4. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Sở; quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan Sở và các đơn vị thuộc Sở; tiếp nhận, chuyển giao, luân chuyển công văn đi, đến theo quy định và quản lý việc sử dụng con dấu của Sở; hướng dẫn việc lập hồ sơ và lưu hồ sơ, tài liệu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;

2.5. Là đầu mối cung cấp thông tin cho các phương tiện đại chúng, các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân công của Giám đốc Sở;

2.6. Tổ chức quản lý nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan Sở;

2.7. Quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện, trang thiết bị và điều kiện làm việc của Sở;

2.8. Thực hiện công tác lễ tân và hậu cần phục vụ các hội nghị, cuộc họp, làm việc của Sở;

2.9. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế, hợp tác với tổ chức, cá nhân về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

2.10. Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng, cải cách hành chính;

2.11. Tổ chức xây dựng, hướng dẫn và theo dõi việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;

2.12. Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ của Sở; xây dựng báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động khoa học và công nghệ của Sở;

2.13. Quản lý ngân sách nhà nước cho hoạt động của Sở: Lập, giao dự toán và điều chỉnh dự toán (nếu có), lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính hàng năm cho hoạt động của Sở; tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động của Sở; thẩm định kinh phí hoạt động, hướng dẫn và tổ chức xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán cấp 2 thuộc Sở;

2.14. Tham mưu, xây dựng dự toán, tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định;

2.15. Tổ chức thẩm định dự toán và quyết toán các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp cơ sở;

2.16. Quản lý nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ: hướng dẫn các Sở, ngành, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh xây dựng các đề tài, dự án sử dụng vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ; phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, cân đối và phân bổ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ; tổng hợp, báo cáo về tình hình sử dụng nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ;

2.17. Phối hợp với các Sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất, xây dựng danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

2.18. Tổ chức hoạt động đấu thầu trong mua sắm trang thiết bị làm việc, trang thiết bị chuyên dùng, đấu thầu trong sử dụng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và đấu thầu trong các dự án đầu tư công của Sở.

2.19. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao.


(Theo Quyết định số 97/QĐ-KHCN ngày 18/6/2019)

7/2/2019 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Phòng Quản lý Khoa họcPhòng Quản lý Khoa học
Phòng Quản lý Khoa học là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực Khoa học và Côniĩ nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Trưởng phòng

Bà Nguyễn Thị Kim Tuyến    email: tuyenntk@tayninh.gov.vn

Chuyên viên

1. Ông Nguyễn Minh Tần    email: tannm@tayninh.go.vn

2. Bà Nguyễn Thị Kim Quyên    email: quyenntk@tayninh.gov.vn

3. Bà Phạm Trần Huệ Anh  email:anhpth@tayninh.gov.vn


1.  Vị trí, chức năng

Phòng Quản lý Khoa học là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ;  hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý về khoa học và công nghệ ở các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp cơ sở) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.  Nhiệm vụ, quyền hạn

Tham mưu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ:

a) Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp cơ sở; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia tại địa phương;

c) Đề xuất thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân;

đ) Tham gia thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập của địa phương; tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ; quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, giấy chứng nhận hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký trong phạm vi quản lý;

e) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

2.2. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý về khoa học và công nghệ ở cấp cơ sở:

a) Hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;

b) Làm đầu mối hướng dẫn và hỗ trợ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện, thành phố; hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ ở các huyện, thành phố;

c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thông báo, đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; tham gia xét chọn, thẩm định hồ sơ, kiểm tra tiến độ, đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở;

d) Hỗ trợ thực hiện các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống ở cơ sở;

đ) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;

2.3 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.


(Theo Quyết định số 97/QĐ-KHCN ngày 18/6/2019)



7/2/2019 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Phòng Quản lý Chuyên ngànhPhòng Quản lý Chuyên ngành
Phòng Ọuản lý chuyên ngành là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý về sở hữu trí tuệ, ứníí dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân, thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, đồng thời  thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ, thị trường và doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Trưởng phòng
Ông Trần Bảo Nguyên   email: nguyentb@tayninh.gov.vn
Phó trưởng phòng
Lê Thị Bích Hồng   email:hongltb@tayninh.gov.vn
Chuyên viên
Ông Nguyễn Duất Mơ    email: mond@tayninh.gov.vn
Ông Võ Ngọc Quý    email: quyvn@tayninh.gov.vn
Bà Trần Thị Trúc Phương   email: phuongttt@tayninh.gov.vn
Ông Nguyễn Lữ Minh Tuân   email: tuannlm@tayninh.gov.vn

1. Vị trí, chức năng

Phòng Quản lý chuyên ngành là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở quản lý về sở hữu trí tuệ, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân, thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, công nghệ, thị trường và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Tham mưu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

2.1. Về Sở hữu trí tuệ

a) Tổ chức xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động sở hữu trí tuệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản trên sau khi được phê duyệt;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh; cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất cho phù hợp với các điều kiện thực tiễn của tỉnh;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp cho các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh xác lập quyền về sở hữu công nghiệp và sáng kiến, cải tiến kỹ thuật;

d)  Tổ chức, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ cho các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo và nhân dân địa phương;

đ) Tổ chức đăng ký, thẩm định và công nhận sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức khai thác cơ sở thông tin, tư liệu sở hữu trí tuệ và các nguồn thông tin khác phục vụ công tác quản lý và nhu cầu của xã hội;

g) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án nhằm thúc đẩy phát triển sở hữu trí tuệ;

h) Quản lý các hoạt động dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định;

i)  Phối hợp với thanh tra và các cơ quan liên quan giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định;

k) Tư vấn về xác lập, bảo vệ, quản lý và phát triển giá trị quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật; hỗ trợ việc áp dụng và chuyển giao sáng chế nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất;

l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

2.2. Về An toàn bức xạ và hạt nhân

a)  Tổ chức phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ, hướng dẫn tổ chức và cá nhân có cơ sở bức xạ, chất thải phóng xạ hoặc tiến hành công việc bức xạ thực hiện việc khai báo, cấp giấy đăng ký nguồn bức xạ, giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất phóng xạ theo quy định;

b) Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật, theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh; quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn; xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương;

c)  Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở.

2.3. Về phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ

a) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;

b) Tham gia và phối hợp thống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội tại địa phương.

2.4. Về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ

a) Thực hiện đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy phát triển công tác thông tin, thống kê khoa học và công nghệ tại địa phương;

c) Quản lý công tác thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành; kiểm tra, giám sát công tác đăng ký, lưu giữ và công bố kết quả thực hiện và kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý;

d) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở và tổng hợp về khoa học và công nghệ, triển khai các cuộc điều tra thống kê quốc gia và ngành về khoa học và công nghệ tại địa phương, các cuộc điều tra về khoa học và công nghệ của địa phương;

đ) Kiểm tra, giám sát công tác xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương;

e) Quản lý, chỉ đạo phát triển các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet; phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương;

g) Tham gia thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính về hoạt động thông tin, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ;

h) Kiểm tra, giám sát công tác lưu giữ và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Uỷ ban Nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ gửi báo cáo kết quả ứng dụng theo quy định;

2.5. Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ;

2.6. Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ khác theo quy định; thẩm định cơ sở khoa học và thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định các chương trình, đề án khác của địa phương theo thẩm quyền;

2.7. Chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

2.8. Tổ chức, tham gia các chợ công nghệ và thiết bị, sàn giao dịch công nghệ tại địa phương, trong nước và quốc tế; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ tại địa phương;

2.9. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất, kinh doanh;

2.10.  Tổ chức hướng dẫn thực hiện việc khảo sát, điều tra đánh giá trình độ công nghệ trên địa bàn theo quy định;

2.11. Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ. Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

2.12.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.


(Theo Quyết định số 97/QĐ-KHCN ngày 18/6/2019)

7/2/2019 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Thanh tra SởThanh tra Sở
Thanh tra là tổ chức thuộc Sờ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Chánh Thanh tra

Ông Trương Minh Vũ    email: vu@tayninh.gov.vn

Chuyên viên

1. Ông Lê Quốc Đạt   email: datlq@tayninh.gov.vn



1.  Vị trí, chức năng

Thanh tra là tổ chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Sở theo quy định của pháp luật.

Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ.

2.  Nhiệm vụ, quyền hạn

Thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 của Quốc hội; Điều 7 của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành khoa học và công nghệ và các văn bản khác có liên quan.

Tổ chức thực hiện công tác pháp chế của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được quy định tại Nghị định 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; tiếp nhận, thẩm tra và chịu trách nhiệm về thủ tục, thể thức các văn bản, hồ sơ trình Lãnh đạo Sở.


(Theo Quyết định số 97/QĐ-KHCN ngày 18/6/2019)

7/2/2019 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mun, giúp Giám đốc Sờ thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Chi cục trưởng

Ông Vương Văn Dẩu   email: dauvv@tayninh.gov.vn

Phó Chi cục trưởng

Ông Phạm Minh Thạnh  email: thanhpm@tayninh.gov.vn

Bà Nguyễn Thị Xuân Lam   email: lamntx@tayninh.gov.vn

Lãnh đạo các Phòng Chuyên môn thuộc Chi cục

Phòng Hành chính và Quản lý Đo lường

Ông Văn Hồng Du: Phó trưởng phòng Quản lý Đo lường   email: duvh@tayninh.gov.vn

Phòng Quản lý Tiêu c huẩn Chất lượng 

Ông Trần Văn Giùm: Trưởng phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng   email: giumtv@tayninh.gov.vn


 1. Vị trí và chức năng

1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.

2. Trình Giám đốc Sở ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

4. Thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV, cụ thể:

a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn;

c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công;

đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn;

e) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

g) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định; 

h) Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật;

i) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa;

k) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;

l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

m) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở:

a) Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương;

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo về việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị.

7. Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

8. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

9. Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn, bản công bố hợp quy, bản công bố sử dụng dấu định lượng và chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục

a)  Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

b) Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.

c) Phó Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục

a) Phòng Hành chính và Quản lý Đo lường;

b) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng;

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Biên chế

a) Biên chế công chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức của Sở Khoa học và Công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xây dựng kế hoạch biên chế công chức trình Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, phối hợp với Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

c) Việc quản lý, sử dụng công chức tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp của cấp có thẩm quyền.



(Theo Quyết định số 96/QĐ-KHCN ngày 18/6/2019)

7/2/2019 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Trung tâm khoa học và công nghệTrung tâm khoa học và công nghệ
Trung tâm Thông tin, ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm TKC) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng, triển khai, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước của tỉnh.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Cơ chế tài chính: hoạt động theo quy định tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ và Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.

Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Lai  email: lainv@tayninh.gov.vn

Phó Giám đốc

Ông Đoàn Minh Tuyết    email: tuyetdm@tayninh.gov.vn

Lãnh đạo các phòng Chuyên môn thuộc Trung tâm

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Bà Nguyễn Thị Mỹ Phương : Kế toán trưởng/Phó trưởng phòng  email: phuongntm@tayninh.gov.vn

Bà Nguyễn Thị Lan Phương: Phó trưởng phòng   email:phuongntl@tayninh.gov.vn

Phòng Kiểm định và Hiệu chuẩn Đo lường

Ông Nguyễn Thế Ka: Trưởng phòng   email: kant@tayninh.gov.vn

Phòng Dịch vụ Khoa học Công nghệ

Ông Dương Quốc Duyệt: Trưởng phòng kỹ thuât   email: duyetdq@tayninh.gov.vn

Phòng Công nghệ Sinh học và Thử nghiệm

Ông Phạm Thế Anh: Phó trưởng phòng Công nghệ sinh học  email: anhpt@tayninh.gov.vn


1. Vị trí và chức năng

1. Trung tâm Khoa học và Công nghệ Tây Ninh (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công  nghệ; chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Khoa học và Công nghệ về tổ chức bộ máy, biên chế và hoạt động.

2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Trung tâm giúp lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng, triển khai, chuyển giao công nghệ, dịch vụ quản lý khoa học và công nghệ; tư vấn, đào tạo, tấp huấn nghiệp vụ khoa học và công nghệ; dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phục vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của tỉnh.

4. Cơ chế tài chính: Trung tâm Khoa học và Công nghệ Tây Ninh là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập bảo đảm một phần chi thường xuyên theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 3 Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Tư vấn thông tin khoa học và công nghệ

a) Tham gia xây dựng, tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động sự nghiệp về thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và năng suất sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành;

b) Tổ chức thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định hiện hành; xử lý, cập nhật và tích hợp thông tin về tổ chức khoa học và công nghệ; thông tin về các cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đang tiến hành, kết quả thực hiện và kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các thông tin khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành);

c) Khai thác, cung cấp các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài để tra cứu thông tin phục vụ cho công tác xác định, tuyển chọn, thực hiện và đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các nhiệm vụ khác; cho các chương trình, đề án quan trọng của địa phương, phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

d) Phổ biến thông tin khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo, phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng đưa tri thức khoa học và công nghệ đến với mọi đối tượng; cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương; bổ sung (mua) sách, báo, tài liệu, cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ, tham gia Liên hợp thư viện Việt Nam về nguồn tin khoa học và công nghệ; tổ chức và phát triển công tác thư viện, thư viện điện tử, thư viện số, mạng thông tin khoa học và công nghệ của địa phương; xuất bản và cung cấp các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ;

đ) Thiết lập, triển khai và kết nối mạng nghiên cứu và đào tạo Việt Nam (VinaREN), các mạng thông tin khoa học và công nghệ khác; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; quản lý cổng thông tin điện tử của Sở khoa học và công nghệ, Cổng thông tin điện tử về khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo của tỉnh;

e) Tổ chức, phối họp tổ chức và tham gia các chợ công nghệ và thiết bị (Techmart), Techdemo, Techfest, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ trong và ngoài nước. Thu thập, cung cấp thông tin công nghệ, các sản phẩm và dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; thông tin kết quả nghiên cứu ứng dụng, các tiến bộ kỹ thuật tại địa phương; thông tin về các chuyên gia tư vấn khoa học và công nghệ; hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành;

g) Tư vấn, hướng dẫn xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (như ISO 9000, ISO 14000, ISO 17025, ISO 22000,…) và các công cụ cải tiến năng suất chất lượng (như TPM, LEAN, KPI, BSC, 5S, KAIZEN,….) cho các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp; thực hiện các hoạt động trợ giúp công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường;

h) Tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu, quảng bá về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, mã số mã vạch, năng suất và chất lượng tại địa phương; thực hiện các hoạt động kỹ thuật khác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và năng suất phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao;

i) Thực hiện hợp tác quốc tế, công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Triển khai, phổ biến, ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ

a) Tham gia triển khai các cuộc điều tra thống kê quốc gia, các cuộc điều tra thống kê ngành khoa học và công nghệ tại địa phương; chủ trì triển khai các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ của địa phương; tổng kết, phân tích và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

b) Phổ biến, công bố kết quả khoa học và công nghệ của địa phương; Tổ chức, thực hiện và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khoa học và công nghệ và các dịch vụ khác được cơ quan có thẩm quyền giao và ngoài danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;

c) Cung cấp các kiến thức về khoa học và công nghệ phục vụ phát triển sản xuất cho người dân. Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật đến người dân; tổ chức các cuộc tham quan các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong và ngoài tỉnh;

d) Tổ chức, tham gia tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; sự kiện, hội nghị, hội thảo do Bộ Khoa học và Công nghệ, các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức hàng năm về lĩnh vực thông tin và thống kê khoa học và công nghệ; đào tạo, tư vấn nghiệp vụ, chuyên môn, kỹ thuật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng, TBT(Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mại) và năng suất;

đ) Tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong và ngoài nước vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường; thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm; đào tạo, chuyển giao, thương mại hoá và nhân rộng các kết quả của đề tài và dự án sản xuất thử nghiệm;

e) Lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật và tổ chức khảo nghiệm để hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương đối với các sản phẩm mới; Thực hiện các nhiệm vụ về phổ biến, giới thiệu, quảng bá và kinh doanh các sản phẩm tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống;

g) Tổ chức xây dựng, lắp đặt và chế tạo thiết bị, sản xuất các sản phẩm hoặc các công trình phục vụ sản xuất và đời sống sau khi nghiên cứu thành công hoặc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức  trong và ngoài nước;

h) Thực hiện hoạt động tư vấn, chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước;

i) Triển khai thực hiện các chương trình, đề tài, dự án thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng: Tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Tổ chức tham quan, học tập, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng;

k) Thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp và người dân đổi mới công nghệ, tư vấn, đào tạo và thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ theo thẩm quyền;

l) Hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật; triển khai thực hiện các chương trình, đề tài, dự án thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng: Tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

3. Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước

a) Tham gia các đoàn thanh, kiểm tra nhà nước về an toàn bức xạ theo yêu cầu của cơ quan quân lý nhà nước thẩm quyền; thực hiện dịch vụ cung cấp, đọc liều chiếu xạ cá nhân; kiểm định thiết bị X quang y tế, đánh giá an toàn bức xạ; tư vấn, phối hợp đào tạo an toàn bức xạ.

b) Thử nghiệm, kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; an toàn, vệ sinh lao động; tư vấn năng lượng. Thực hiện dịch vụ kiểm định các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và phương tiện bảo vệ cá nhân; kiểm tra không phá hủy mẫu, thiết bị, công trình; kiểm toán năng lượng và các biện pháp tiết kiệm năng lượng; thực hiện dịch vụ tư vấn, đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiết kiệm năng lượng, khoa học công nghệ, nông nghiệp công nghệ cao và một số ngành nghề có tính ứng dụng cao.

c) Thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên, các hoạt động sự nghiệp để phục vụ công tác quản lý nhà nước của tỉnh; thực hiện các hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Xây dựng các mô hình trình diễn về ứng dụng các công nghệ mới, các kỹ thuật tiến bộ và phổ biến nhân rộng nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh;

đ) Thực hiện hoạt động thử nghiệm, giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước;

e) Thiết lập, duy trì, bảo quản và khai thác các chuẩn đo lường của địa phương. Tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn các loại phương tiện đo, chuẩn đo lường thuộc các lĩnh vực đã đăng ký cung cấp dịch vụ và được chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn. Cung cấp các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện đo, thiết bị kỹ thuật theo yêu cầu các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định;

g) Thực hiện hoạt động xây dựng tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo lường, phát triển mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương;

h) Thực hiện các hoạt động phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên địa bàn tỉnh, hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu, mã số mã vạch theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

i) Thực hiện các hoạt động trợ giúp các đơn vị, tổ chức tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia; ứng dụng công nghệ mã số mã vạch.

4. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định

a) Tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật của địa phương;

b) Xây dựng kế hoạch và quản lý khoa học và công nghệ cơ sở theo thẩm quyền và quy định của pháp luật: Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ dài hạn (3-5 năm), hàng năm; tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; theo dõi triển khai kế hoạch, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất; quản lý hoạt động nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ (đăng ký đề xuất nhiệm vụ, thẩm định nội dung kinh phí thực hiện, quản lý theo dõi, đánh giá nghiệm thu,. . .); xây dựng cơ sở dữ liệu kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức;

c) Quản lý tổ chức bộ máy và quản lý nhân lực theo thẩm quyền và quy định của pháp luật (Xây dựng vị trí việc làm, tuyển dụng, bổ nhiệm, thực hiện chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật,... đối với viên chức và người lao động);

d) Quản lý tài chính theo thẩm quyền và quy định của pháp luật (tiếp nhận, phân bổ, hạch toán thu, chi các nguồn tài chính của đơn vị; theo dõi quản lý tài chính, tài sản của tổ chức; mua sắm, thanh lý tài sản cố định).

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao.

3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Trung tâm

a) Trung tâm có giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

b) Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, quản lý, điều hành mọi hoạt động của Trung tâm. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.

c) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp việc cho Giám đốc Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được Giám đốc phân công, ủy quyền; khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm.

d )Việc bổ nhiệm Giám đốc, các Phó Giám đốc do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định theo quy định và điều kiện, tiêu chuẩn chức danh của cấp có thẩm quyền và phân cấp quản lý công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

a) Phòng Hành chính Tổng hợp;

b) Phòng Công nghệ Sinh học và thử nghiệm;

c) Phòng Dịch vụ Khoa học Công nghệ;

d) Phòng Kiểm định và Hiệu chuẩn đo lường.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định.

Nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Trung tâm quyết định, trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao của Trung tâm.

4. Số lượng người làm việc của Trung tâm

1. Số lượng người làm việc của Trung tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh định biên trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Trung tâm xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét phối hợp Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

3. Việc quản lý, sử dụng số người làm việc tại Trung tâm được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp của cấp có thẩm quyền.


(Theo Quyết định số 39/QĐ-KHCN ngày 15/02/2019)

7/2/2019 10:00 AMĐã ban hànhCác phòng, đơn vị/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Thông kê Thông tin Khoa học - Công nghệThông kê Thông tin Khoa học - Công nghệ

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ

  

I. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐN​G KÊ CƠ SỞ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN được quy định tại Thông tư số 25/2015/TT-BKHCN ngày 26/11/2015 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN;

Toàn văn Công văn, Thông tư, các phụ lục (Biểu mẫu và Hướng dẫn điền biểu mẫu): 

 

II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP

 

Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN áp dụng cho các Sở KH&CN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Thông tư số 23/2011/TT-BKHCN ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về KH&CN áp dụng cho các Sở KH&CN.
Toàn văn Thông tư, các phụ lục (Biểu mẫu và Hướng dẫn điền biểu mẫu):

Phần mềm và hướng dẫn sơ bộ sử dụng phần mềm hỗ trợ chế độ Báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN:

  • Phần mềm (nén dạng .RAR, Gỡ nén trước khi cài đặt):
  • Hướng dẫn sử dụng phần mềm: BCTKtonghop.rar
  • Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu chi tiết cập nhật​: BangphanloaiKH-CNV2011.pdf
12/18/2015 1:00 PMĐã ban hànhBài viếtThống kê khoa học công nghệ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Hướng dẫn điền phiếu Điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2014 (21/10)Hướng dẫn điền phiếu Điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2014 (21/10)

Hướng dẫn điền phiếu Điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2014

Điều tra Nghiên cứu và Phát triển năm 2014 được thực hiện theo Quyết định số 2136/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Mục địch điều tra

Phục vụ đánh giá thực trạng, phân tích xu hướng thay đổi, xây dựng kế hoạch, chiến lược về NC&PT trên phạm vi cả nước cũng như các địa phương.

Phục vụ đánh giá kết quả thực hiện Luật Khoa học và Công nghệ, các chính sách, các kế hoạch, chương trình về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Phục vụ so sánh quốc tế về các chỉ tiêu thống kê về NC&PT.

Xây dựng cơ sở dữ liệu về NC&PT của Việt Nam phục các phân tích chuyên sâu và làm tiền đề cho các cuộc điều tra của các năm tiếp theo.

 

2. Đối tượng và đơn vị điều tra

·        Các tổ chức KH&CN:

- Các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (tổ chức nghiên cứu và phát triển - các viện/trung tâm nghiên cứu);

- Các đại học, trường đại học, học viện, trường cao đẳng (các viện, trung tâm nghiên cứu thuộc trường được coi như đơn vị trường đại học);

- Các tổ chức dịch vụ KH&CN

·        Các cơ quan hành chính và quản lý nhà nước về KH&CN, các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động NC&PT;

·        Các tổ chức ngoài nhà nướccó hoạt động NC&PT.

·        Các doanh nghiệpcó hoạt động NC&PT;

·       Các tổ chức của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an không thuộc đối tượng của cuộc điều tra này

3. Nội dung điều tra tập trung phục vụ các chỉ tiêu:

·  Các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

·  Các chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BKHCN ngày 30/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ.

·  Nhóm thông tin về đơn vị cơ sở

·  Nhóm thông tin về nhân lực NC&PT

·  Nhóm thông tin về chi phí cho NC&PT

·  Nhóm thông tin về hoạt động NC&PT

Phương án Điều tra Nghiên cứu và Phát triển năm 2014 (Ban hành kèm theo Quyết đình số 2136/QĐ-BKHCN)

Các mẫu phiếu điều tra nghiên cứu và phát triển năm 2014:

Phiếu 01/NCPT-VNC: Áp dụng cho các Viện, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển, các tổ chức ngoài nhà nước có họat động nghiên cứu và phát triển

Phiếu 02/NCPT-ĐH: Áp dụng cho các Đại học, Trường đại học, Cao đẳng và Học viện

Phiếu 03NCPT-QL Áp dụng cơ quan quản lý nhà nước, hành chính, sự nghiệp công lập có hoạt động nghiên cứu và phát triển.rar

Hướng dẫn điền Phiếu điều tra.rar

Bảng phân loại thống kê KH&CN (Ban hành kèm theo Quyết định 12/2008/QĐ-BKHCN)

Tài liệu hướng dẫn Điều tra Nghiên cứu và Phát triển năm 2014


12/18/2015 12:00 PMĐã ban hànhBài viếtHướng dẫn điền phiếu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Biểu mẫu đề tài dự ánBiểu mẫu đề tài dự án

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

​​​​​​I. VĂN BẢN QUY ​ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

1. Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước:  540-QĐ-UBND_33.pdf

2. Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều "Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh" ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND:  QĐ_60 suadoibosung QĐ20.pdf

3. Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh:  20-2006-QĐ-UBND_9.pdf

II. BIỂU MẪU THUYẾT MINH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1. ​Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh: B1-DONDK.rar

2. Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (KHCN): B2-TM (KHCN).rar

3. Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (KHXH): B2-TM (KHXH).rar

4. Thuyết minh dự án:  B2-TMDA.rar

5. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án: B3-LLTC.rar

6. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án: B4-LLCN.rar

7. Giấy xác nhận phối hợp thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh: B5-PHNC.rar

* Hướng dẫn viết thuyết minh đề tài dự án: HUONGDAN.rar


III. BIỂU MẪU DỰ ÁN NÔNG THÔN MIỀN NÚI

1. Thuyết minh dự án thuộc chương trình "Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi giai đoạn 2011-2015":  B1-TMDANTMN2011.rar

2. Tóm tắt hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ:B2-LL CQCGCN.rar

3. Tóm tắt hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiếp nhận và triển khai công nghệ của đơn vị chủ trì dự án: B3-LLTCCT (hoatdong_SXKD_Da).rar

4. Sơ yếu lý lịch khoa học của cá nhân chủ trì dự án: B4-LylichCNDA.rar


12/18/2015 12:00 PMĐã ban hànhBài viếtBiểu mẫu đề tài dự án/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệChương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ

CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ

       Thực hiện Quyết định 41/2012/QĐ-UBND ngày 29/8/2012 của UBND tỉnh Tây Ninh về “Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tu​ệ giai đoạn 2012-20​15”.       Mục tiêu: 1. Nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp về tầm quan trọng của sở hữu trí tuệ trong xu thế hội nhập kinh tế, để ngày càng có nhiều doanh nghiệp chủ động xây dựng, khai thác, phát triển và bảo vệ thương hiệu của mình trên cơ sở phát triển chất lượng hàng hoá và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.           2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thông qua việc hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, bảo vệ, phát triển tài sản trí tuệ và quảng bá thương hiệu. Phấn đấu đến năm 2015 nhận thức của  cộng đồng về quyền sở hữu trí tuệ được nâng cao, nhiều doanh nghiệp quan tâm, tiến hành đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong và ngoài nước cho các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của tỉnh Tây Ninh ở thị trường trong và ngoài nước.

  3. Nâng cao khả năng phối hợp và thực thi hiệu quả trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh.

       Đối tượng tham dự Chương trình: các tổ chức, cá nhân, cơ sở, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động tên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

       Hồ sơ tham gia:

       a. Hồ sơ đăng ký: Bản đăng ký tham gia Chương trình: Ban dang ky.rar

       b. Hồ sơ xin hỗ trợ và thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ:

  - Bản đề nghị hỗ trợ.​ Ban de nghi ho tro.rar

  - Giấy xác nhận tham gia Chương trình (do Sở Khoa học và Công nghệ ký).
  - Giấy đề nghị thanh toán.
  - Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ: Bản sao văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các Giấy/Bằng chứng nhận (có công chứng).​

       Thời gian thực hiện: Ngày 01/7/2012 và kết thúc ngày 31/12/2015.

       Nội dung của Chương trình hỗ trợ phát triển tải sản trí tuệ giai đoạn 2012-2015:

    Nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp về vai trò quyền  lợi của sở hữu trí tuệ trong giai đoạn Hội nhập; Cơ quan quản lý có sự thống nhất công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ.với các hình thức:

-  Tuyền truyền; tập huấn; đào tạo pháp luật sở hữu trí tuệ.

-  Hỗ trợ các tổ chức cá nhân xác lập, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước.

-  Khen thưởng doanh nghiệp đạt giải thưởng về thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam.​

Quyết định 41/2012/QĐ-UBND ngày 29/8/2012: QĐ ban hanh CT HTPT TSTT GĐ 2012-2015.rar

Chương trình hỗ trợ: Chuong trinh hanh dong_ HTPT_ TSTT banhanh.rar

12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtPhát triển tài sản trí tuệ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Đăng bạ nhãn hiệu hàng hóaĐăng bạ nhãn hiệu hàng hóa

Đăng bạ nhãn hiệu hàng hóa tỉnh Tây Ninh (giai đoạn 1994 - 2013)

Nhãn hiệu hàng hóa 2013_phần 1 (Xem chi tiết tại đây)

Nhãn hiệu hàng hóa 2013_phần 2 (Xem chi tiết tại đây)

Nhãn hiệu hàng hóa 2013_phần 3 (Xem chi tiết tại đây)




12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtĐăng bạ nhãn hiệu hàng hóa/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Kỷ Yếu Khoa học và Công nghệKỷ Yếu Khoa học và Công nghệ

Kỷ yếu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2011

 

Phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm hiều thông tin của các nhà quản lý, các cơ quan nghiên cứu ứng dụng KH&CN, các tổ chức, cá nhân, Sở KH&CN Tây Ninh biên tập và xuất bản “Kỷ yếu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2011”.

 

Trong những năm vừa qua, hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ (KH&CN) có những chuyển biến mạnh mẽ, tích cực, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh luôn được triển khai, nhân rộng, từng bước đi vào cuộc sống , gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Công tác triển khai hoạt động nghiên cứu KH&CN của Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh đạt được kết quả nêu trên là do sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, sự hỗ trợ chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ, các viện, trường, trung tâm nghiên cứu, các nhà khoa học ở Trung ương, địa phương cùng với sự phối hợp của các sở ngành, đơn vị, đã giúp đỡ và hợp tác nghiên cứu, tạo điều kiện để hoạt động KH&CN Tây Ninh không ngừng phát triển. 

Phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm hiều thông tin của các nhà quản lý, các cơ quan nghiên cứu ứng dụng KH&CN, các tổ chức, cá nhân, Sở KH&CN Tây Ninh biên tập và xuất bản “Kỷ yếu đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2011”. Kỷ yếu được chia làm 06 phần:

PHẦN I: LĨNH VỰC KHOA HỌC XÃ HỘI (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Điều tra tập quán chôn cất, quy hoạch nghĩa trang và đề xuất mô hình hỏa táng.

2. Hiện trạng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng.

3. Xây dựng lực lượng công an xã vững mạnh, đảm bảo thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về an ninh trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

4. Nghiên cứu ứng dụng xây dựng kho tài liệu và cơ sở dữ liệu địa chí tỉnh Tây Ninh.

5. Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên trong tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2010.

6. Điều tra đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong các cơ quan, sở, ngành tỉnh Tây Ninh.

7. Thành lập công đoàn cơ sở, tổ chức hoạt động và phát triển Đoàn viên ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

8. Thực trạng và giải pháp phát huy quyền dân chủ của nhân dân ở cơ sở xã, phường, thị trấn tỉnh Tây Ninh.

 

PHẦN II: LĨNH VỰC KHOA HỌC NHÂN VĂN (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng bộ cấp huyện, thị (1975-1995) và tổng kết truyền thống cách mạng các xã anh hùng (1945-1975) tỉnh Tây Ninh.

2. Chỉnh lý và biên soạn lịch sử Đảng bộ tỉnh Tây Ninh (1930-2005).

3. Sưu tầm, nghiên cứu nghệ thuật truyền thống đờn ca tài tử Nam Bộ ở Tây Ninh.

4. Bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Tây Ninh.

5. Viết lịch sử trường Chính trị tỉnh Tây Ninh.

6. Khảo cứu các lễ hội truyền thống ở Tây Ninh và định hướng phát triển quản lý.

 

PHẦN III: LĨNH VỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Quy hoạch bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước của Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát tỉnh Tây Ninh.

2. Điều tra, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên động, thực vật Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát.

3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật nhân giống Ốc núi và Thằn lằn núi tại Núi Bà Đen Tây Ninh.

4. Nghiên cứu nguyên nhân gây ra dông sét và đề xuất các giải pháp phòng tránh làm giảm nhẹ thiệt hại trong khu vực Tân Biên, Tân Châu, Bến Cầu tỉnh Tây Ninh.

5. Điều tra, nghiên cứu, đề xuất hướng khai thác và bảo tồn đất ngập nước tỉnh Tây Ninh.

6. Điều tra, đánh giá hiện trạng và tiềm năng du lịch sinh thái tỉnh Tây Ninh; Đề xuất biện pháp bảo vệ và phát triển du lịch bền vững.

 

PHẦN IV: LĨNH VỰC KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Ứng dụng tiến bộ KH&CN xử lý nước thải nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường cho các cơ sở trong làng nghề chế biến sắn ở xã Ninh Sơn huyện Hòa Thành tỉnh Tây Ninh.

2. Nghiên cứu, đánh giá mức độ lan truyền các chất ô nhiễm của nước thải sản xuất chế biến đường, tinh bột mì, cao su ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đề xuất các giải pháp quản lý và biện pháp khắc phục ô nhiễm nước ngầm.

3. Ứng dụng EM (Effective Microorganisms) vào xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải từ các cơ sở chế biến bột củ mì, cao su trên địa bàn Tây Ninh.

4. Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng cơ giới háo canh tác mía ở Tây Ninh.

5. Biên hội loạt bản đồ địa chất thủy văn (tỉ lệ 1/50.000) và ứng dụng tin học trong quản lý nguồn nước dưới đất phục vụ cho quy hoạch khai thác tài nguyên tỉnh Tây Ninh.

6. Xây dựng cơ sở dũ liệu địa chất công trình tỉnh Tây Ninh.

 

PHẦN V: LĨNH VỰC KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP   (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Điều tra khả năng nghiên cứu qui hoạch nuôi trồng thủy sản trong Hồ Dầu Tiếng.

2. Nghiên cứu chọn lọc giống và xác định biện pháp kỹ thuật tổng hợp, nâng cao năng suất, phẩm chất mãng cầu Tây Ninh.

3. Điều tra tình hình nhiễm giun sán trên đàn bò nuôi tại tỉnh Tây Ninh và thử nghiệm một số loại thuốc tẩy trừ.

4. Nghiên cứu, đánh giá sự suy thoái hệ sinh thái môi trường dất. Đề xuất phương án sử dụng hợp lý, phục hồi tài nguyên và phát triển bền vững.

5. Chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn đến năm 2020.

 

PHẦN VI: LĨNH VỰC KHOA HỌC Y, DƯỢC   (Xem chi tiết tại đây)

 

1. Khảo sát thực trạng chất thải y tế tại các đơn vị thuộc ngành y tế tỉnh Tây Ninh và xây dựng phướng án xử lý ô nhiễm thích hợp cho từng đơn vị.

2. Điều tra tình hình bệnh nhiễm bụi Silic đối với công nhân khai thác, chế biến đá khu vực núi Bà Đen Tây Ninh. 

3. Điều tra tình hình sức khỏe đối với phụ nữ áp dụng kế hoạch hóa gia đình ở vùng nông thôn Tây Ninh và đề xuất các biện pháp cải thiện.

4. Điều tra, khảo sát sự phân bố côn trùng trung gian gây bệnh sốt xuất huyết ở Tây Ninh.

5. Khảo sát, đanh giá biện pháp can thiệp cộng đồng tăng huyết áp ở người lớn tại Tây Ninh.

6. Khảo sát bệnh lý tai biến mạch máu não và các yếu tố nguy cơ tại Bệnh viện Đa Khoa Tây Ninh.

7. Nghiên cứu, áp dụng phương pháp GINA – 2002 trong điều trị bệnh hen phế quản ở Tây Ninh.

8. Điều tra, đánh giá thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể tại Tây Ninh và đề xuất các giải pháp thực hiện.

9. Điều tra, đánh giá tỷ lệ tổn thương tiền ung thư, ung thư cổ tử cung (CTC), đề xuất giải pháp phòng và điều trị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Mục lục kèm theo

12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtKỷ yếu Khoa học và Công nghệ/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Đăng ký kết quảĐăng ký kết quả

ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Căn cứ:

​- Điều 25 và Điều 45 của Luật Khoa học và Công nghệ ;

- Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

- Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ban hành kèm theo Quyết đinh số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16/3/2007;

- Thông tư số 04/2011/TT-BKHCN ngày 20/4/2011 và Thông tư số 13/2012/TT-BKHCN ngày 26/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sử đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 13/2/2007.

  Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là việc tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

  Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (các đề tài, dự án, đề án, các nhiệm vụ điều tra cơ bản, các dự án sản xuất thử nghiệm) cấp tỉnh và cấp cơ sở (có sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí nhà nước) sau khi đã được đánh giá nghiệm thu chính thức phải được đăng ký tại Sở Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

 

Hồ sơ đăng ký

 

I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

1. Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (01 bản cho mỗi nhiệm vụ KH&CN).PhieuDangky.rar

​2. Bản giấy Báo cáo tổng hợp và Phụ lục (01 bản phải đóng bìa cứng, gáy vuông)

    2.1. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu (Trường hợp không phải chỉnh sửa sau khi đánh giá nghiệm thu chính thức cần có chữ ký của chủ nhiệm đề tài và dấu của cơ quan chủ trì xác nhận là bản cuối cùng; Trường hợp phải chỉnh sửa sau khi đánh giá nghiệm thu chính thức phải có xác nhận của chủ tích Hội đồng về việc đã chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng).

     2.2. Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát, bản đồ, bản vẽ, ảnh ...(nếu có).

3. Đĩa CD/DVD có ghi các file điện tử 

  - Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu;

  - Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra/khảo sát;

  - Các báo cáo đề tài nhánh và các chuyên đề nghiên cứu (nếu có);

Chú ý: Các file điện tử (định dạng Word hoặc Excel) phải sử dụng font chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) và không được đặt mật khẩu.

4. Phiếu mô tả quy trình công nghệ (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà kết quả có thể triển khai thành công). Phieumotaquytrinhcongnghe.rar

5. Chứng từ xác nhận nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có).

 

II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước

Tham khảo tại Điều 7 Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 13/3/2007.

Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Quy che.rar

 


12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtĐăng ký kết quả/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Hướng dẫn điền phiếu Điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN (21/10)Hướng dẫn điền phiếu Điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN (21/10)

Hướng dẫn điền phiếu Điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN

Điều tra Tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014 được thực hiện theo Quyết định số 2137/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

         1. Mục đích điều tra

·  Thu thập thông tin về:

·  nguồn nhân lực,

·  tài chính,

·  hạ tầng cơ sở, thông tin

·  các tiềm lực KH&CN khác

·  Đáp ứng yêu cầu cung cấp số liệu phục vụ tổng hợp một số chỉ tiêu thống kê quốc gia và chỉ tiêu thống kê ngành KH&CN

2. Đối tượng điều tra:

Đối tượng điều tra của cuộc Điều tra tiềm lực KH&CN là các tổ chức KH&CN (theo quy định tại Điều 9 của Luật KH&CN) công lập, ngoài công lập và có vốn đầu tư nước ngoài

Các tổ chức KH&CN thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an không thuộc đối tượng của cuộc điều tra này.

3. Đơn vị điều tra:

Đơn vị điều tra là các tổ chức KH&CN có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng:

·  Tổ chức KH&CN công lập:

- Các tổ chức KH&CN thuộc Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc Chính phủ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (các viện hàn lâm KH; các đại học quốc gia;,...)

- Các tổ chức KH&CN thuộc Tòa án nhân dân tối cao do Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập;

- Các tổ chức KH&CN của địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc uỷ quyền cho cơ quan có thẩm quyền thành lập;

- Các tổ chức KH&CN thuộc cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do Lãnh đạo của cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định thành lập.

·  Các tổ chức KH&CN ngoài công lập do doanh nghiệp, tổ chức cá nhân thành lập và có đăng ký hoạt động KH&CN tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

·  Các tổ chức KH&CN có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Phương án Điều tra Tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014 (Ban hành kèm theo Quyết đình số 2137/QĐ-BKHCN)

Các mẫu phiếu điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014:

Phiếu 01/ĐTTL-VNC: Áp dụng cho các Viện, Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Phát triển công nghệ

Phiếu 02/ĐTTL-ĐH: Áp dụng cho các Đại học, Trường đại học, Cao đẳng và Học viện

Phiếu 03/ĐTTL-TCDV: Áp dụng cho các tổ chức dịch vụ KH&CN

Hướng dẫn điền phiếu điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014:

Hướng dẫn điền Phiếu 01/ĐTTL-VNC

Hướng dẫn điền Phiếu 02/ĐTTL-ĐH

Hướng dẫn điền Phiếu 03/ĐTTL-TCDV

Tài liệu hướng dẫn Điều tra Tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN năm 2014


12/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtHướng dẫn điền phiếu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết
Số điện thoại đường dây nóng và địa chỉ hộp thư góp ý của Sở Khoa học và Công nghệ Số điện thoại đường dây nóng và địa chỉ hộp thư góp ý của Sở Khoa học và Công nghệ

Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 06/6/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh về việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu quả thời gian làm việc trong các cơ quan đơn vị; Công văn số 3232/UBND-NC ngày 15/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp;

Để kịp thời tiếp thu và xử lý các kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân về tinh thần trách nhiệm, đạo đức, văn hoá giao tiếp trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ công chức, viên chức và người lao động Sở Khoa học và Công nghệ;

Nay Sở Khoa học và Công nghệ thông báo số điện thoại đường dây nóng và hộp thư góp ý cụ thể như sau:

1. Số điện thoại đường dây nóng

STTHọ và tênChức danhSố điện thoại liên lạc
Điện thoại bànDi động
1Dương Quốc KhánhGiám đốc0276.38136090916485486
2Trương Minh VũChánh Thanh tra0276.38258510918217428
3Trần Hoài ÂnChánh Văn phòng0276.38201940949466026

2. Hộp thư góp ý

Các tổ chức, cá nhân góp ý thông qua 02 hình thức:

- Góp ý bằng thư theo hình thức thông thường gửi trực tiếp tại "Hộp thư góp ý" được đặt tại trụ sở Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh, địa chỉ: số 211, đường 30/4, Khu phố 2, Phường 2, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh;

- Góp ý bằng thư điện tử gửi vào địa chỉ: sokhcn@tayninh.gov.vn.

3. Nội dung kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận

- Thái độ, đạo đức, trách nhiệm và tác phong trong thi hành công vụ của đội ngũ công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;

- Việc chấp hành, thực hiện các quy định pháp luật về tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết thủ tục hành chính của các phòng, đơn vị thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;

- Phản ánh những tiêu cực, sách nhiễu của công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Khoa học và Công nghệ khi thi hành nhiệm vụ;

4. Yêu cầu đối với kiến nghị, phản ánh

- Thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ;

- Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt;

- Thông tin kiến nghị, phản ánh phải chính xác, rõ ràng.

- Nêu rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần thiết liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị;

- Người cung cấp thông tin qua đường dây nóng được đảm bảo bí mật về danh tính, địa chỉ; nếu người cung cấp thông tin có yêu cầu được biết kết quả xử lý thông tin do mình cung cấp thì tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, giải quyết sẽ thông báo cho người đó biết.

- Đối với các nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo thì thực hiện theo quy trình, quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo hiện hành.

Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến các tổ chức, cá nhân biết để liên hệ./.

Toàn văn thông báo: 1174.ub.signed.pdf


6/18/2015 11:00 AMĐã ban hànhBài viếtTiếp nhận kiến nghị, phản ánh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgXem chi tiết